nhơn nhớt

Học thuật
Thân thiện
nhơn nhớt

Canh mồng tơi có độ nhơn nhớt đặc trưng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • độ sánh, dính trơn nhẹ, thường gây cảm giác khó chịu khi chạm vào: "nhơn nhớt" mô tả trạng thái của một chất lỏng hoặc hỗn hợp độ đặc sệt, hơi dính trơn, tương tự như chất nhớt nhưngmức độ nhẹ hơn. Từ này thường gợi cảm giác không thích thú khi tiếp xúc.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Canh mồng tơi nhơn nhớt. (Món canh rau mồng tơi độ sánh dính nhẹ.)
    • Sau cơn mưa, con đường đất trở nên nhơn nhớt. (Sau trận mưa, con đường đất trở nên lầy lội hơi dính trơn.)
    • Hỗn hợp bột này pha chưa đúng, nhơn nhớt quá. (Hỗn hợp bột này pha chưa đúng tỷ lệ, hơi dính sánh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để mô tả cảm giác tiếp xúc: Từ "nhơn nhớt" thường được dùng trong văn nói để mô tả cảm giác khi chạm vào thứ đó độ dính ẩm ướt khó chịu, không phải độ sánh mịn dễ chịu.
    • Tay dính nhựa cây, cảm giác nhơn nhớt thật khó chịu. (Tay dính nhựa cây, cảm giác dính dính trơn trơn thật khó chịu.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhớt (tính từ): độ dính sánh cao hơn "nhơn nhớt".
    • Dầu máy rất nhớt. (Dầu máy rất đặc dính.)
  • Nhầy nhụa (tính từ): Nhầy trơn, thường dùng với nghĩa tiêu cực hơn, có thể chỉ tính cách.
    • Anh ta lối nói chuyện nhầy nhụa. (Anh ta lối nói chuyện dẻo quẹo, không đáng tin.)
Từ đồng nghĩa
  • Sền sệt: Ở trạng thái đặc, sánh lại (thường dùng cho thức ăn).
  • Dính dính: độ dính nhẹ (ít trang trọng hơn).
Từ trái nghĩa
  • Loãng: nhiều nước, ít đặc.
  • Khô ráo: Không độ ẩm hay chất lỏng dính.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: "Nhơn nhớt" mang sắc thái hơi khó chịu, không được đánh giá tích cực. khác với "sánh mịn" thường dùng để khen ngợi độ đặc của một món ăn.
  • Phạm vi sử dụng: Chủ yếu dùng trong văn nói hoặc văn miêu tả đời thường, ít dùng trong văn bản trang trọng. Đây một từ láy, tạo cảm giác về âm thanh cảm xúc rõ rệt.
nhơn nhớt

Canh mồng tơi có độ nhơn nhớt đặc trưng.

  1. Hơi nhớt: Canh mồng tơi nhơn nhớt.

Từ gần giống

Từ chứa "nhơn nhớt"